Nội dung hot

10 khái niệm email marketing cơ bản bạn cần biết

Admicro Hà Nguyễn - Mar 15, 2018

icon viewed 120 views

Bài viết liên quan

Nếu bạn quyết định triển khai kế hoạch email marketing hoặc trao đổi/tư vấn về email marketing thì chắc chắn bạn không thể bỏ qua những khái niệm email marketing cơ bản cũng như những số liệu quan trọng về email dưới đây. Một khi bạn đã nắm vững các khái niệm về email marketing, bạn sẽ có thể đánh giá chính xác thành công của chiến dịch email hoặc kiến ​​thức của bất kỳ nhà tư vấn nào mà bạn phỏng vấn.

khái niệm email marketing cơ bản

1. Tỷ lệ Open

Email tỷ lệ Open chỉ ra đã có bao nhiêu người (%) mở email mà bạn đã gửi. Trong email marketing cơ bản, tỉ số đo lường này khá quan trọng so với các chỉ số khác. Tỷ lệ mở email hỗ trợ theo dõi các đồ thị ước lượng trong chiến dịch gửi. Theo các khối biểu đồ trong email, một khách hàng mở email và không có tương tác (đăng kí) ngay sau đó nếu họ không phụ thuộc vào các chỉ số của biểu đồ hoặc không chủ động bật biểu đồ. Một số báo cáo cho thấy rằng báo cáo tỷ lệ mở chuẩn có thể giảm tới 35%, tùy thuộc vào danh sách email của bạn.

Điều bạn cần nhớ là tỷ lệ mở cửa sẽ cao nhất khi gửi email cho khách hàng hiện tại của bạn và thấp nhất với những người có tỷ lệ chuyển đổi thấp. So sánh các tỷ lệ mở giữa các lần gửi khác nhau cũng là một cách để bạn đánh giá hiệu quả gửi email. Tuy nhiên, nó không phải là con số chính xác 100%.

Thực tế ở Việt Nam, tỉ lệ mở email của các ngành nghề liên quan đến B2B có thể lên tới 39%, đối với B2C là 20% (Theo dữ liệu cung cấp từ Zetamail)

Tỷ lệ mở đối với chiến dịch liên quan đến B2B có thể lên tới 39%

Đối với các dịch vụ cung cấp nội dung chuyên sâu cho người đọc như các kênh blog, tin tức,… tỉ lệ mở email có thể lên tới trên 37%, thậm chí là 60% (Theo dữ liệu cung cấp từ Zetamail).

Đối với nội dung blog, tin tức cập nhật kiến thức – tỷ lệ mở có thể lên tới 37 – 60%

2. Tỷ lệ nhấp chuột

Tỷ lệ nhấp chuột hay còn gọi là tỷ lệ nhấp vào link dẫn được so sánh với tỷ lệ mở. Chỉ số đo lường này rất quan trọng bởi vì nó thể hiện toàn bộ mục đích của người gửi nhằm mong muốn người nhận nhấp vào đường link dẫn về website. 

3. Khả năng phân phối

Thuật ngữ email marketing cơ bản tiếp theo là phân phối email. Hay nói cách khác, nó có nghĩa là số lượng email được gửi có hoàn toàn vào hộp thư đến của khách hàng.

4. Cá nhân hóa

Gọi tên khách hàng thay vì một câu chào chung chung; cung cấp cho khách hàng thông tin/mã giảm giá về sản phẩm mà họ vừa xem hay quan tâm thay vì thông tin giảm giá hàng loạt… sẽ giúp email marketing của bạn không bị gạt vào thùng rác. Bạn có thể dễ dàng thực hiện được việc này nhờ đồng bộ hóa dữ liệu từ các kênh khác nhau, thu thập dữ liệu cá nhân của khách hàng vào nền tảng gửi email marketing của mình. Cá nhân hóa giúp cải thiện mối quan hệ giữa người gửi và người nhận. 

Xem thêmLàm cá nhân hoá marketing sao cho hiệu quả?

5. Danh sách xóa

Giữ danh sách email của bạn “sạch” là điều quan trọng. Địa chỉ email xấu do lỗi đánh máy, tài khoản không còn tồn tại, v.v … mà bạn có trong danh sách, bạn càng có khả năng bị gắn “spam” . Đồng thời, số liệu báo cáo của bạn sẽ không phản ánh hiệu suất thực của email. Nhiều nhà cung cấp dịch vụ email tự động xóa bỏ danh sách các tên xấu khi bạn đi cùng. Khám phá tùy chọn của bạn với nhà cung cấp dịch vụ email.

6. Can – Spam

CAN-SPAM là một bộ luật liên bang Hoa Kỳ đã được thông qua vào năm 2003. Đó là một bộ quy tắc trong email marketing cơ bản mà bạn PHẢI tuân theo nếu không muốn bị phân loại là spam. Người làm email marketing cần nắm rõ những quy tắc email marketing cơ bản này để email gửi đi không bị cho vào hòm Spam.

7. Unsubscribe/Opt-Out

“Hủy đăng ký” / “Không tham gia” là khả năng người dùng hủy đăng ký khỏi danh sách email của bạn. Có hai loại: Universal Unsubs và List Unsubs cụ thể. Universal Unsubs là những người dùng hủy đăng ký nhận email từ bất kỳ loại email nào trong tương lai. Danh sách Unsubs cụ thể sẽ hủy đăng ký chỉ là một phần của danh sách của bạn. Ví dụ: họ không muốn phiếu mua hàng đặc biệt nhưng muốn bản tin hàng tuần.

8. Opt-in

“Opt-in” có nghĩa là khách hàng tự động đăng kí vào danh sách email và cho bạn những thông tin cần thiết về họ. Ngoài ra, “Double Opt-in” hiểu là người dùng có thể tự động cung cấp thông tin 2 lần thông qua đường link xác nhận trong email. Các hình thức còn lại thường được người gửi mua hoặc thuê từ đối tác khác.

9. HTML Email/Plain Text Email

Đây là hai loại email mà bạn có thể gửi. Rmail html bao gồm màu sắc, bảng biểu và đồ họa. Plain Text Email (thuần văn bản) thì chứa toàn bộ text. Bạn nên gửi cả hai định dạng vì không phải tất cả các  khách hàng email (và đặc biệt là một số điện thoại) đều chấp nhận email html. Tuy nhiên,bạn có thể sử dụng sao cho phù hợp với mục tiêu chiến dịch của mình

10. Bounce Back

Bounce Back là số lượng người nhận trong danh sách đã phản hồi trở lại ngay khi người gửi không thể tương tác. Điều này có thể xảy ra ở những tình huống địa chỉ email không tồn tại, địa chỉ email đã đầy hộp thư đến, hoặc lý do khác. Chỉ số đo lường này rất quan trọng so với thuật ngữ email cơ bản khác khi bạn sử dụng dữ liệu khách hàng đã mua hoặc thuê từ đối tác khác, bởi vì nó biểu hiện số lượng email xấu mà bạn đã mất phí.

Hà Nguyễn – MarketingAI

Theo emailmarketing.comm100.com

Marketer học việc là chuyên mục dành riêng cho các marketer mới vào nghề, hay các bạn sinh viên có mong muốn theo đuổi ngành marketing. Chuyên mục này bao gồm các bài viết về kiến thức marketing cơ bản, định hướng nghề nghiệp trong ngành marketing.
LIÊN HỆ

Bài trước đó

Spotify là gì? Ứng dụng nghe nhạc số 1 thế giới?

Bài tiếp theo

Thị trường bán lẻ Việt 2018: sôi động hơn bao giờ hết

nội dung tương tự